CHIP XỬ LÝ HÌNH ẢNH SONY EFFIO LÀ GÌ ?

Các bạn thân mến, gần đây, trong năm 2013 này, các nhà công nghệ camera thường hay nhắc đến một loại chíp xử lý hình ảnh cho camera : Sony Effio, với các tính năng nổi bật như hình ảnh đẹp hơn, trung thực hơn, chức năng chống ngược sáng, giảm nhiểu …. Mời bạn tìm hiểu thêm về loại chíp Sony Effio này nhé.

Chip Soni Effio

SONY Effio: CÔNG NGHỆ TRONG TẦM TAY

Effio là từ viết tắt của cụm từ “Enhanced Features and Fine Image Processor” nghĩa là bộ xử lý làm tăng các đặc tính và độ mịn của ảnh. Nó là một chip cảm biến do hãng Sony sản xuất, để thu được những bức ảnh với độ phân giải cao, tỷ lệ S/N cao và màu sắc ở mức độ cao để ứng dụng trong ngành thiết bị camera.

Độ phân giải cao:
Độ phân giải ngang lên đến 700TVL với 960H cảm biến hình ảnh CCD

Chip camera Sony Effio

Chip Sony Effio cho camera chống ngược sáng

Xác nhận độ phân giải đạt được 700TVL

Công nghệ giảm nhiễu:

Công nghệ giảm nhiễu là một chức năng giảm nhiễu hình ảnh để cải thiện chất lượng hình ảnh. Cụ thể, nó làm giảm nhiễu được tạo ra trong điều kiện có độ sáng thấp và đạt được hình ảnh trạng thái tốt hơn.

Công nghệ tái tạo màu tuyệt hảo:
Tái tạo màu tuyệt vời dưới nhiều nguồn sáng [1.800k đến 10.500k]

Chip Sony Effio - Tái tạo màuChíp Sony Effio tái tạo màu sắc cho camera 

Công nghệ OSD (hiện thị trên màn hình – chỉ cần lắp camera vào màn hình và bấm trực tiếp nút điều chỉnh trên camera): Effio-e(CXD4127GG) bao gồm OSD (hiển thị trên màn hình) chức năng cho phép cài đặt camera được hiển thị trên màn hình . Chức năng này cung cấp các menu cài sẵn trong tám ngôn ngữ (tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Trung Quốc, Nga, và Nhật Bản) và cho phép cài đặt tham số camera được thực hiện một cách dễ dàng mà không cần sử dụng một vi điều khiển bên ngoài.

Chip Sony Effio - OSD

ATR/ATR-EX (Công nghệ tái tạo):

ATR (Công nghệ tái tạo) chức năng cải thiện độ tương phản của đối tượng đã bị mất trong trường hợp, ví dụ, cả hai khu vực độ sáng thấp và khu vực độ sáng cao tồn tại trong cùng một hình ảnh.

Chip Sony Effio - ATRCông nghệ tái tạo hình ảnh do Chip Sony Effio mang lại

 

Chức năng ATR cải thiện khả năng hiển thị toàn bộ hình ảnh bằng cách phân bổ tối ưu cho hình ảnh trong một vùng nền dựa trên các thông tin độ sáng.

WDR (Phạm vi năng động rộng): Tính năng nhìn ngược sáng

Wide Dynamic Range (WDR) là một chức năng có được hình ảnh tự nhiên nổi bật khi bị ngược sáng và bóng tối phủ lên bằng cách kết hợp một số lượng nhiều hình ảnh, thời gian chụp sáng khác nhau, bằng cách sử dụng xử lý tín hiệu kỹ thuật số.

Chip Sony Effio - WDRTính năng nhìn ngược sáng do CHIP SONY EFFio mang lại

Bạn thấy đó, hình bên trái, camera không sử dụng chíp Sony Effio nên khi nhìn ngược sáng, hình ảnh bị tối đen do nguồn sáng chiếu trực tiếp vào camera, . Trong khi hình bên phải, tính năng chống ngược sáng giúp bạn thấy rỏ hình ảnh người đàn ông bên phải.

Bạn đã thấy được những tính năng tuyệt vời của Camera có sử dụng chip SONY Effio chưa?
Và hãy xem Video này để tham khảo. Đó là đoạn video ghi hình camera quay vào ban đêm, trước lề đường, hình ảnh khá sắc nét


Chúc bạn thật vui với khám phá này.
Dương Lễ

Hotline : 0918.633.966
http://LapDatCameraGiaRe.com

Camera Thủ đức – Hồ Chí Minh
 

Advertisements

CHUẨN NÉN GHI HÌNH H.264

Tìm hiểu chuẩn nén H.264

H.264 còn được gọi là AVC (Advanced Video Coding) hay MPEG-4 part 10 là một tiêu chuẩn cho nén video . H.264 tiết kiệm hình ảnh và sử dụng nền cho các khung hình tiếp theo, và chỉ ghi lại các chuyển động, nhưng linh hoạt hơn. Nó nén hình ảnh và làm giảm không gian cần trên ổ cứng mà vẫn bảo đảm được chất lượng của hình ảnh.

Chuan nen H.264 - dau ghi hinh camera analogHình trên so sánh chất lượng giữa MPEG-2 và H.264(MPEG-4 part 10)

 

Lịch sử

Đầu năm 1998, Video Coding Experts Group (VCEG – ITU-T SG16 Q.6) đã đưa ra một lời kêu gọi kiến nghị về một dự án gọi là H.26L, với mục tiêu tăng gấp đôi hiệu quả mã hóa (có nghĩa là giảm một nửa tỉ lệ bit cần thiết cho việc đưa ra mức độ trung thực) so với bất kì mã hóa video hiện có khác tiêu chuẩn cho nhiều ứng dụng rộng rãi. VCEG được chủ trì bởi Gary Sullivan (Microsoft [trước đây là PictureTel], Hoa Kì).

Thiết kế đầu tiên cho rằng dự thảo tiêu chuẩn mới được thông qua trong Tháng Tám năm 1999. Năm 2000, Thomas Wiegand (Heinrich Hertz Viện, Đức) đã trở thành VCEG đồng chủ tịch. Năm 2001 Tháng Mười Hai, VCEG và Moving Picture Experts Group (MPEG – ISO / IEC JTC 1 / SC 29/WG 11) đã thành lập một liên Video Team ( JVT ), với điều lệ để hoàn thiện các tiêu chuẩn mã hóa video. Phê duyệt chính thức của đặc tả đến tháng 3 năm 2003. Các JVT được (là) chủ trì bởi Gary Sullivan, Thomas Wiegand, và Ajay Luthra (Motorola, Hoa Kì). Trong tháng sáu năm 2004, các phần mở rộng phạm vi Fidelity (FRExt). Dự án đã được hoàn thành.

Từ tháng 1 năm 2005 đến tháng 11 năm 2007, các JVT được làm việc trên một phần mở rộng của H.264/AVC đối với khả năng mở rộng bởi một Phụ lục (G) được gọi là Scalable Video Coding (SVC). Các JVT đội ngũ quản lí đã được mở rộng bởi Jens-Reiner Ohm (Đại học Aachen, Đức). Kể từ tháng bảy năm 2006, các JVT hoạt động trên MultiView Video Coding (MVC), một phần mở rộng của H.264/AVC đối với quan điểm truyền hình miễn phí và truyền hình 3D.

Ứng dụng

H.264 được ứng dụng trong hầu hết trong các hình thức nén video kỹ thuật số  từ HDTV, nhạc lossless, phim HD….

CCTV (Close Circuit TV) hay Video giám sát thị trường đã bao gồm công nghệ trong các sản phẩm nhiều. Trước khi công nghệ này, các định dạng nén được sử dụng trong ngành công nghiệp DVRs Digital Video Recorders nói chung chất lượng thấp ở khả năng nén. Với việc áp dụng công nghệ nén H.264 cho ngành công nghiệp giám sát video, chất lượng ghi hình trở nên cải thiện đáng kể. Bắt đầu từ năm 2008, một số trong ngành công nghiệp giám sát thúc đẩy công nghệ H.264 như đồng nghĩa với chất lượng cao (HD) video.

Lợi ích

Việc sử dụng chuẩn nén H.264 giúp giảm băng thông mạng và dung lượng sử dụng ổ cứng khi ghi hình, thực tế là giảm hơn 50% so với chuẩn MP4 nhưng chất lượng video vẫn giữ được chất lượng.

Dương Lễ
Hotline : 0918.633.966
http://LapDatCameraGiaRe.com

BÍ QUYẾT LỰA CHỌN CAMERA PHẦN 4: BỐN THÔNG SỐ KỸ THUẬT CẦN LƯU Ý KHI LỰA CHỌN CAMERA QUAN SÁT

Dựa vào kinh nghiệm lắp đặt các công trình camera cho khách hàng trong mấy năm gần đây, “Camera Siêu rẻ” đã thu thập được rất nhiều câu hỏi có liên quan đến việc khách hàng chọn lựa Camera quan sát như thế nào là phù hợp. Khách hàng có rất nhiều băn khoăn về cách lựa chọn camera giám sát. Camera Siêu Rẻ.com xin được đưa ra những gợi ý để khách hàng tiện tham khảo trước khi mua hàng.

 Camera HD - camera questek

Khi mua Camera quan sát , các bạn cần lưu ý đến 4 thông số cơ bản sau đây:

  • Độ phân giải của camera (Resolution)
  • Cảm biến hình ảnh (Image sensor)
  • Ống kính của camera (Lens)
  • Cường độ ánh sáng (Lux)

1. ĐỘ PHÂN GIẢI CỦA CAMERA QUAN SÁT (TV Lines hoặc MegaPixel)

Là mức độ sắc nét của hình ảnh. Độ phân giải của camera thường được tính theo giá trị “ TV lines hay TVL”. Có nghĩa là tần số quét ngang trong 1 đơn vị thời gian (TV line) càng cao, hình ảnh càng sắc nét và rõ ràng, hình ảnh càng đẹp và Camera sẽ càng có giá cao hơn.

megapixels

Khi xem qua catalog bảng báo giá camera, bạn sẽ thấy Camera Analog có những loại như sau: 480 TVL, 520 TVL, 580 TVL, 600 TVL, 680TVL, 700TVL, 720TVL… Bạn nên chọn camera có độ phân giải từ 520-600 TVL là dùng khá đẹp rồi.

Riêng dòng Camera IP thì độ phân giải được tính bằng MegaPixel như : 0.3 MegaPixel, 0.4 MegaPixel, 0.6 MegaPixel,  1.0 MegaPixel, 1.3 MegaPixel, 2.0 MegaPixel (độ phân giải Full HD). Những camera IP 2 MegaPixel mang lại hình ảnh tuyệt đẹp, rỏ ràng như phim HD (1080) nhìn rỏ biển số xe và khuôn mặt của người qua lại. Đối với Camera IP, bạn chọn độ phân giải 0.6 MegaPixel (tương đương với 700TVL của camera Analog) là đẹp và khá rỏ rồi,

Để tiết kiệm chi phí lắp đặt camera quan sát, bạn hãy kết hợp các Camera giám sát có nhiều độ phân giải khác nhau, ứng với mỗi chất lượng hình ảnh khác nhau phù hợp với các vị trí quan sát cụ thể.

Trường hợp bạn không tự tin, hãy liên lạc với mình để được hướng dẫn cụ thể hơn.

2. CHÍP CẢM BIẾN HÌNH ẢNH (Sensor)

Chíp cảm biến hình ảnh là bộ phận đầu tiên của camera tiếp nhận hình ảnh, các tín hiệu này được xử lý do phần mạch điện của camera và xuất ra hình ảnh ở dạng analog (tín hiệu tương tự) đưa về đầu ghi, đầu ghi có nhiệm vụ mã hóa thành tín hiệu kỹ thuật số và lưu lại trong HDD. Bạn hãy tưởng tượng, Sensor giống như đôi mắt của con người, 1 đôi mắt tốt sẽ nhìn thấy những hình ảnh đẹp, trong sáng, rõ ràng. Một đôi mắt xấu sẽ nhìn thấy những hình ảnh lờ mờ, nhòe nhọet…

Sensor

Trên thị trường hiện tại có nhiều sensor do nhiều nhà sản xuất như: Sony, Sharp, LG, Samsung, Panasonic, Ngoài ra, còn có một nhà sản xuất không nổi tiếng khác từ Trung quốc, nhưng chất lượng kém hơn nhiều, mau xuống cấp trong vòng 1 năm sử dụng.
Thông dụng nhất là loại chíp Sony, Sharp, Panasonic. Trong đó Sony cho hình ảnh và màu sắc đẹp hơn nên được ưa chuộng hơn và sử dụng rộng rãi hơn, giá cũng cao hơn một tí.

Về mặt kỹ thuật, các sensor được chế tạo từ 2 công nghệ chính:
– CCD (Charge-Coupled Device)
– CMOS (Complementary metal–oxide–semiconductor)

3. ỐNG KÍNH CAMERA GIÁM SÁT (Lens)

 Ong kinh Camera

Nếu sensor quyết định việc nhìn thấy hình ảnh đẹp hay xấu thì ống kính lại quyết định việc nhìn thấy xa, gần, rộng, hẹp như thế nào. Ống kính, bản thân nó là 1 thấu kính giống như ống kính của những chiếc máy chụp ảnh kỹ thuật số. Và tiêu cự của ống kính quyết định việc nhìn thấy xa hay gần của ống kính đó. Tiêu cự càng lớn, tầm nhìn của camera càng xa.

Ống kính camera giám sát có những loại tiêu cự thông dụng như sau :

  • Tiêu cự cố định: 2.1mm, 2.8mm, 3.6mm, 4mm, 6mm, 12mm, 16mm, 25mm…
  • Lọai tiêu cự thay đổi được (ống kính có nhiều lớp, zoom lớn nhỏ được) : Cho phép điều chỉnh tiêu cự trong 1 khoảng nào đó ( ví dụ từ 3.6~25mm) để focus quan sát tốt nhất đối tượng. 

Góc mở của ống kính càng lớn, tầm quan sát càng rộng. Tuy nhiên, Góc mở và tiêu cự có quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau: tiêu cự càng lớn thì góc mở càng nhỏ. Bạn hãy xem ví dụ sau đây sẽ thể hiện sự liên quan tương đối giữa góc mở và tiêu cự.

Lens – View Angle (Ống kính – góc nhìn) :  tùy theo chế tạo mỗi camera, muốn quan sát xa, phải chọn lens lớn:
3.6mm(90 độ) – 4mm(80 độ) – 6mm(56 độ)
3.6mm(80 độ) – 4mm(71 độ) – 6mm(65 độ)

Gợi ý giúp bạn

Trong trường hợp phải lựa chọn đồng thời cả 2 tiêu chí cự ly & góc mở, cự ly phải ưu tiên trước sau đó mới đến góc mở. Góc mở có thể mở rộng bằng cách sử dụng đế xoay, hoặc dùng lọai camera có chức năng PAN/ TILT hoặc tăng thêm số camera để chia sẻ góc quan sát.

Hoặc ta cũng có thể lựa chọn góc mở trước, cự ly có thể giải quyết bằng cách tăng thêm camera để chia bốt chiều dài cần quan sát.

4. CƯỜNG ĐỘ ÁNH SÁNG – ĐỘ NHẠY SÁNG (Lux)

Cường độ ánh sáng là yếu tố quan trọng để có thể nhìn thấy hình ảnh, cũng như đôi mắt của chúng ta, khó có thể thấy gì rõ ràng trong đêm tối. Với các camera cũng vậy. Cường độ ánh sáng Lux càng nhỏ càng tốt, khả năng nhìn đêm càng cao vì độ nhạy sáng cao.

Tuy nhiên, ánh sáng của môi trường lại là 1 thông số luôn thay đổi:

  • Thay đổi theo giờ (sáng trưa, chiều, tối….)
  • Thay đổi theo vị trí (trong nhà, ngòai trời)
  • Thay đổi theo môi trường…
  • Thay đổi theo đối tượng quan sát…

Đơn vị đo độ nhạy sáng là Lux. Một số ví dụ mà bạn cần để ý như sau:

  • Ánh nắng mặt trời: 4000 lux
  • Mây: 1000lux
  • Ánh sáng đèn tuýp: 500 lux,
  • Bầu trời có mây: 300lux
  • Ánh sáng đèn tuýp đỏ 500 lux, trắng 300 lux
  • Ánh sáng của trăng tròn, không mây : 0.25 lux
  • Đêm không trăng: 0.0001 Lux
  • Ánh sáng của vì sao : 0.00005 Lux

Mắt người nhìn tốt và không hại mắt : nơi tối nhất không dưới 30 lux, nơi sáng nhất không quá 700 lux.

Các bạn thân mến, ngoài ra, còn những thông số khác như : số lượng đèn Led IR, số điểm ảnh, chuẩn ghi hình, công nghệ đám mây, chế độ ghi hình, khả năng chống ngược sáng, tự động cân bằng sáng, kích thước và kiểu dáng, màu sắc… sẽ được giới thiệu đến các bạn ở bài viết khác.

Chúc các bạn sẽ là những người tiêu dùng thông thái ! Hy vọng bạn sẽ thành công trong việc lựa chọn của mình. Cảm ơn bạn đã quan tâm tới bài viết này nhé.

Dương Lễ
Camera Thủ Đức – HCM
http://BenhVienMayTinhNet.com

 

CAMERA DAY/NIGHT QUAN SÁT NGÀY ĐÊM VÀ CAMERA IR HỒNG NGOẠI

CAMERA NGÀY ĐÊM – CAMERA DAY/NIGHT VÀ CAMERA IR HỒNG NGOẠI

Khi bạn muốn quan sát trong điều kiện ánh sáng yếu ớt, le lói, bạn hãy chọn camera day/night và camera IR hồng ngoại.  Tuy nhiên, bạn phải biết phân biệt thế nào là camera day/night và camera IR để lựa chọn cho đúng?  Vậy chúng khác nhau ra sao? Những thông tin chia sẻ trong bài viết này sẽ giúp bạn.

Cau tao Camera hong ngoai

Điểm giống nhau giữa hai loại Camera day/night và  Camera IR

Thưa bạn, cả hai loại camera này đều có thể quan sát được khi chỉ còn sót lại chút ánh sáng “hồng ngoại”. Ánh sáng hồng ngoại là loại ánh sáng không nhìn thấy được bằng mắt thường. Camera loại này giúp mang lại hình ảnh rõ ràng và chi tiết hơn trong điều kiện ánh sáng yếu.

Khi trời tối hoàn toàn và mắt thường của con người không thể nhìn thấy được, lúc đó vẫn còn tồn tại một số lượng đáng kể các tia hồng ngoại. Và cả hai loại camera này đều có thể sử dụng những ánh sáng hồng ngoại đó để hoạt động.

SỰ KHÁC BIỆT GIỮA CAMERA DAY/NIGHT NGÀY ĐÊM VÀ CAMERA IR HỒNG NGOẠI

Camera IR hồng ngoại có trang bị rất nhiều đèn Led để phát ra ánh sáng hồng ngoại chiếu sáng vào khu vực cần quan sát, giúp tăng cường ánh sáng để camera có thể nhìn thấy rỏ ràng hơn. Do đó, bạn nên lựa chọn Camera IR để quan sát những khu vực mà vào ban đêm không có đèn chiếu sáng.

Còn Camera Day/Night thì khác, bản thân nó không có thiết bị phát sáng hồng ngoại, nó chỉ quan sát được nhờ vào lượng ánh sáng hồng ngoại tự nhiên hoặc có ánh đèn le lói đâu đó chiếu vào. Do đó hình ảnh rất mờ nhạt và không thể tin cậy.

Bạn hãy quan sát 2 hình sau sẽ thấy rỏ hơn :

hinh-anh-tu-camera-Day-Night

hinh-anh-tu-camera-IR

NHỮNG HẠN CHẾ CỦA CAMERA HỒNG NGOẠI IR

Hiện nay, ngoài thị trường, camera tích hợp IR hiện đang sử dụng rất rộng rãi và giá cả cũng rất phù hợp, chỉ từ 650.000 đ là bạn có thể mua được, thời gian bảo hành đến 2 năm, rất yên tâm sử dụng. Camera day/night cũng chỉ rẻ hơn một ít thôi. Tuy nhiên, bạn cũng nên lưu tâm đến những hạn chế dưới đây của camera tích hợp IR:

Phạm vi ngắn: Thông thường, camera IR chỉ quan sát được trong phạm vi 15 – 100 m tùy theo loại camera có trang bị nhiều đèn Led IR và khả năng Zoom đến đâu. Nhiều loại chỉ cung cấp hình ảnh sử dụng được trong phạm vi 10 – 25 m.

Nhòe ảnh/dư sáng: Nhà sản xuất đã thiết kế đèn hồng ngoại tự động điều chỉnh cân bằng ánh sáng, nhưng khi có đối tượng ở quá gần camera IR  sẽ bị rọi quá nhiều ánh sáng hồng ngoại, dẫn đến tình trạng nhòe ảnh hoặc bị “sáng lóa” không thấy rỏ.

Sâu bọ/côn trùng: Ánh sáng hồng ngoại của Camera IR thường thu hút sâu bọ và côn trùng chú ý và bu bám vào bề mặt của ống kính khi ở ngoài trời. Bạn cũng nên vệ sinh ống kính thường xuyên để hình ảnh được rỏ nét.

Điều đáng mừng là, khách hàng rất thích dùng các loại camera IR này vì giúp quan sát trong điều kiện trời tối rất hiệu quả. Còn Camera không có đèn Led IR tức là Camera Day/Night thì nên kết hợp với ánh đèn thấp sáng vào ban đêm. Hầu như, 80% camera IR được sử dụng rộng rãi trên thị trường trong các môi trường công ty, nhà xưởng. Do đó, bạn hãy yên tâm và mạnh dạn chọn loại này để kiểm soát tài sản của bạn khi màn đêm buôn xuống

Chúc bạn thành công trong việc lựa chọn Camera quan sát. Hy vọng những thông tin vừa chia sẽ giúp ích cho bạn. Cảm ơn bạn đã đọc bài viết này.

Dương Lễ
http://BenhVienMayTinhNET.com

TƯ VẤN LỰA CHỌN CAMERA PHẦN 3: TÔI NÊN CHỌN CAMERA IP HAY CAMERA ANALOG CHO NGÔI NHÀ CỦA TÔI ?

TÔI NÊN CHỌN LẮP ĐẶT CAMERA IP HAY CAMERA ANALOG CHO NGÔI NHÀ CỦA TÔI ?

Thưa bạn !

Trong bài viết trước, chúng tôi có chia sẽ những thông tin giúp bạn hiểu rỏ hơn về camera Analog và Camera IP. Và bạn hiện đang rất phân vân chưa quyết định được mình nên trang bị loại camera nào là phù hợp với gia đình bạn.

Bạn đang cân nhắc nên lắp đặt camera ip hay lắp đặt camera analog ?

Sau đây là những so sánh ngắn gọn nhất những ưu điểm và nhược điểm của 2 loại camera này. Qua đó, bạn sẽ tự tin hơn trong lựa chọn.

ƯU ĐIỂM CỦA CAMERA IP

Camera IP - Robo - BenhVienMayTinhNet.Com

  1. Hình ảnh đẹp hơn hẳn, độ phân giải tính bằng MegaPixel, rỏ nét, mịn màn và trung thực hơn.
  2. Quản lý tập trung, có thể dùng phần mềm xem 128 camera đồng thời tại bất kỳ nơi đâu dù camera đang nằm ở các vị trí địa lý khác nhau như : Anh, Pháp, Hà Lan, Campuchia, VietNam, Lào…, đây là lựa chọn tuyệt vời nếu các bạn có nhiều chi nhánh văn phòng, nhà xưởng tại nhiều nơi, mà mỗi nơi chỉ lắp có 1-3 con camera.
  3. Dễ dàng lắp đặt, có thể không cần phải kéo dây tín hiệu nếu bạn dùng camera Wifi
  4. Thời gian thiết lập và cài đặt thiết bị nhanh chóng, đấu dây đơn giản và thẩm mỹ, gọn nhẹ, tiết kiệm dây vì Camera IP đấu dây vào mạng máy tính nội bộ.
  5. Hoạt động độc lập không phụ thuộc vào thiết bị như đầu ghi hình kỹ thuật số DVR ( Digital Video Recorder) của camera analog.
  6. Các dòng camera ip có tính năng PTZ dễ dàng điều khiển (phóng to, thu nhỏ, thiết lập điểm dừng, xoay 360 độ trái phải, lên xuống bằng phần mềm), không cần mua thêm đế xoay như camera analog.
  7. Nhiều tính năng hơn camera analog: phát hiện chuyển động gửi hình qua email, zoom, lưu trữ qua công nghệ đám mây Cloud.

NHƯỢC ĐIỂM CỦA CAMERA IP

  1. Chi phí đầu tư mỗi camera ip thường cao hơn camera analog đơn lẻ khi chưa có đầu ghi và HDD. Tuy nhiên, nếu bạn lắp 1-2 camera IP chạy qua mạng và lưu trử trên máy tính có sẵn, thì chi phí cũng chỉ tương đương với hệ thống Camera Analog vì hệ thống Camera Anolog cần phải trang bị đầu ghi hình và ổ đĩa cứng để lưu trử.
  2. Sử dụng tốn nhiều băng thông Internet hơn do đó có thể làm cho mạng nội bộ bị chậm lại hoặc nếu lắp quá nhiều mà cơ sở hạ tầng mạng không đảm bảo, sẽ làm trì trệ mạng LAN.
  3. Lưu trữ dữ liệu tốn dung lượng lớn (có thể giải quyết thông qua các dịch vụ lưu trữ dữ liệu như các Backup Server – Raid …)

 

ƯU ĐIỂM CỦA CAMERA ANALOG

Camera Analog - BenhVienMayTinhNet.com

  1. Chi phí mỗi camera đơn lẻ:  rẻ hơn
  2. Sử dụng tốn ít băng thông hơn do đầu ghi DVR đã tối ưu hoá luồng dữ liệu
  3. Nhiều lựa chọn về kiểu dáng và tính năng phù hợp cho nhu cầu
  4. Tính tương thích cao, dễ dàng kết hợp nhiều camera của các hãng khác nhau qua DVR.
  5. Dễ dàng sử dụng với TiVi hoặc màn hình LCD, CRT tại nhà bạn

NHƯỢC ĐIỂM CỦA CAMERA ANALOG

  1. Lắp đặt phức tạp, không phù hợp với không gian rộng lớn.
  2. Không thích hợp để dùng với hệ thống quan sát không dây
  3. Ít tính năng hơn so với các camera ip
  4. Tất cả camera hoạt động phụ thuộc vào DVR nên có rủi ro hệ thống nếu thiết bị lỗi đầu ghi hình thì cả hệ thống ngừng hoạt động.
  5. Tốn rất nhiều dây dẫn từ mỗi camera về trung tâm đầu ghi nên chi phí thi công và lượng dây cáp rất lớn, đi dây độc lập, không tận dụng được tài nguyên mạng nội bộ sẵn có.

 

Từ thông tin trên để quyết định lắp đặt camera IP hay camera analog bạn nên suy nghĩ các vấn đề sau:

  • Bạn không muốn phải đi dây lòng vòng và dùng wifi để gọn gàng –> Bạn nên lắp đặt Camera Ip Wifi
  • Bạn cần tối đa là 5 camera cho vị trí cần quan sát –> Bạn nên lắp đặt camera ip. Nếu số lượng camera IP quá nhiều, từ 20 – 60 cái thì phải đảm bảo cơ sở hạ tầng mạng LAN phải đủ mạnh để có băng thông cao. ( Các Switch, Router, Cáp quang truyền dẫn…)
  • Bạn cần số lượng nhiều hơn 5 camera để quan sát và không có thêm nhu cầu đặc biệt  –> Bạn nên sử dụng camera analog với đầu thu DVR
  • Bạn cần lắp đặt nhanh trong vài giờ –> Lắp đặt camera IP với wifi sẽ nhanh hơn hệ thống camera Analog
  • Công nghệ IP dần dần đã xóa bỏ bớt sự chênh lệch về giá với Camera Analog lỗi thời, mặc khác, Camera IP có nhiều tính năng vượt trội, hiện đại.

Bat tay

Vậy là bạn đã biết mình cần loại camera nào rồi chứ. Chúc bạn lựa chọn được sản phẩm ưng ý nhất cho mình.

Hy vọng những thông tin trên thực sự hữu ích với bạn.

Dương Lễ
http://BenhVienMayTinhNET.com

TƯ VẤN LỰA CHỌN CAMERA PHẦN 2: CHI PHÍ ĐẦU TƯ CHO CAMERA ANALOG VÀ CAMERA IP, LOẠI NÀO THẤP HƠN ?

CHI PHÍ ĐẦU TƯ CHO CAMERA ANALOG VÀ CAMERA IP, LOẠI NÀO THẤP HƠN ?

Thưa bạn, có nhiều khách hàng hỏi tôi: Camera Analog và camera IP, loại nào có giá rẻ hơn ?

Hinh - Ban khong ranh ve Camera

Để có câu trả lời khái quát, tôi xin phép giới thiệu bài viết này.

Cho tới thời điểm hiện tại, khi chúng ta lắp đặt hệ thống camera quan sát Analog bao gồm đầu ghi hình DVR sẽ có chi phí thấp hơn khi lắp hệ thống Camera IP (Nếu tính cho qui mô từ 4 camera trở lên nhé). Tuy nhiên, thời gian tới, cùng với sự phát triển công nghệ, IP camera  ngày càng trở nên rẻ hơn. Hy vọng đến lúc đó bạn có thể sở hữu hệ thống camera ip giá chỉ rẻ như hệ thống camera Analog hiện nay!

Một camera Analog (loại Dome – bán cầu, của Đài Loan, có chất lượng hình ảnh trung bình) có giá vào khoảng từ 450.000 đ – 1.300.000 đ (tuỳ vào xuất xứ, nhãn hiệu), thì khi mua một camera ip có cùng chất lượng, bạn sẽ phải trả giá gấp đôi, tức là vào khoảng 1.500.000 đ – 2.600.000 đ.

Cũng cần nói thêm, một Camera Analog nếu có thêm các tính năng như: ống kính tuỳ chỉnh tiêu cự, chống ngược sáng, đèn hồng ngoại nhiều có khoảng cách quan sát xa vào ban đêm,…, một IP camera có cùng các tính năng kỹ thuật như vậy cũng có giá cao hơn. Trong trường hợp này, giải pháp dùng camera Analog kết hợp với bộ Video Server là giải pháp thay thế đem lại chi phí đầu tư tiết kiệm hơn rất nhiều (Video Server là bộ chuyển đổi tín hiệu từ Analog sang tín hiệu số)

Trong trường hợp bạn không có nhu cầu quan sát qua mạng internet, bạn vẫn nên trang bị đầu ghi hình DVR – để xem, ghi và phát lại hình ảnh nhận được từ các camera Analog.

Nếu ở nhà, văn phòng của bạn đã sẵn có hệ thống mạng máy tính, thì lắp đặt từ 1 đến 3 Camera IP sẽ giúp tiết kiệm hơn vì không phải chi phí thi công và kéo cáp vì Camera IP cắm thẳng vào Switch của mạng máy tính sẵn có ở đó. Còn với các camera Analog thì bạn phải lắp đặt từng dây cáp tín hiệu mới vì các camera analog chỉ hoạt động với mạng cáp đồng trục.

Điều cuối cùng cần lưu ý, băng thông cho truyền dẫn tín hiệu cũng là điều phải cân nhắc khi lắp đặt hệ thống camera ip. Có nghĩa là Camera IP cho hình ảnh mượt mà, mịn mạng đẹp hơn Camera Analog, nhưng tín hiệu hình ảnh đòi hỏi băng thông khá lớn. Băng thông cho tín hiệu hình ảnh của camera phụ thuộc khá nhiều yếu tố như: độ phân giải hình ảnh, chuẩn nén hình ảnh, và kể cả tần xuất các vật chuyển động xuất hiện trên hình ảnh…

Nhìn chung, một camera hiển thị khung hình với độ phân giải CIF (352×288), chuẩn nén Mpeg4, 30 hình/giây, yêu cầu băng thông cỡ 720Kbps. Theo tính toán, nếu ta lắp đặt 100 camera trên một mạng LAN, băng thông theo yêu cầu là 72Mbps. Cho nên, khi xây dựng hệ thống camera ip cùng chung với mạng ip của hệ thống máy tính, ta cần phải tính toán sao cho băng thông của mạng phải đáp ứng tốt yêu cầu của toàn hệ thống.

Trên thị trường, hiện còn có các camera ip có độ phân giải cỡ vài Megapixel. Các camera này có chất lượng hình ảnh rất đẹp, tuy nhiên, cũng đòi hỏi về băng thông cho truyền hình ảnh và dung lượng ổ cứng lưu trữ hình ảnh rất lớn. Điều này có nghĩa là bạn cũng phải chi phí nhiều hơn cho băng thông đường truyền và dung lượng lớn cho ổ cứng lưu trữ.

Bạn cũng cần lưu ý, với hệ thống camera Analog có DVR, khi cần xem từ xa qua mạng ip, cũng yêu cầu lượng băng thông tương ứng. Điều khác ở đây khi so sánh với camera ip là: hình ảnh từ các camera Analog, qua DVR, sẽ chỉ truyền trên 1 luồng dữ liệu hình ảnh, chứ không phải riêng rẽ từng luồng dữ liệu cho từng camera như IP camera.

LOẠI CAMERA NÀO CÓ CHẤT LƯỢNG TỐT HƠN ?

Một điều chắc chắn, IP camera hơn hẳn camera Analog về chất lượng hình ảnh và khả năng truyền dẫn không dây. Camera Analog không thể có được độ phân giải hình ảnh lớn hơn độ phân giải của Tivi, chỉ tương đượng khoảng 0.4 Megapixel. Trong khi đó, camera ip hiện nay đã đạt tới 5 megapixel, lớn hơn nhiều lần camera Analog, đem lại ứng dụng đặc biệt tốt cho những môi trường lắp đặt như Ngân hàng, Toà án, những nơi cần bằng chứng có giá trị pháp lý cao.

Với những hệ thống camera hoạt động theo phương thức không dây, camera ip cũng tốt hơn về tính bảo mật và không bị gây nhiễu bởi môi trường xung quanh

LOẠI CAMERA NÀO LẮP ĐẶT ĐƠN GIẢN HƠN ?

Về mặt nguồn điện cung cấp cho thiết bị camera: cả 2 loại tương đương nhau về công sức bỏ ra khi lắp đặt.

Về thiết lập, cấu hình hệ thống: lắp đặt hệ thống camera analog đơn giản hơn – chỉ cần cắm cáp tín hiệu vào bộ DVR là hoạt động. Với camera IP, bạn phải gán địa chỉ IP, mở port cho Router,… Khi thiết lập để xem qua mạng internet, bạn cũng tốn ít thời gian hơn cho camera anolog vì chỉ cần thiết lập cho 1 bộ DVR, còn với IP camera bạn phải thiết lập cho từng camera.

Tuy nhiên, hiện tại chúng tôi có cung cấp loại Camera IP thương hiệu VDTech và Purasen có tích hợp công nghệ đám mây vô cùng tiện lợi. Khách hàng là người bình thường, không rành về công nghệ thông tin, cũng có thể tự mình mua về và cài đặt lắp ráp sau khi được hướng dẫn sơ bộ. Trong khi đó, các hãng sản xuất camera khác vẫn chưa có phổ biến công nghệ này. Các bạn hãy đón đọc bài viết nói về Công nghệ đám mây (Cloud) trong bài viết kế tiếp nhé.

NẾU CHỌN LOẠI CAMERA KHÔNG DÂY THÌ SAO ?

Hệ thống camera Analog không dây (truyền bằng sóng) hoạt động không được tốt vì: bị gây nhiễu từ môi trường xung quanh (các thiết bị điện, điện thoại di động…) làm cho hình ảnh thu được không có chất lượng tốt. Tuy nhiên, hệ thống camera ip không dây có chất lượng tốt nhờ việc các tín hiệu số không bị ảnh hưởng bởi các thiết bị điện xung quanh.

Đồng thời, các IP camera sử dụng chuẩn truyền dẫn không dây 802.11x cũng có khả năng bảo mật cao hơn camera Analog

KHI NÀO BẠN NÊN SỬ DỤNG CAMERA IP ?

Khi bạn đã có sẵn mạng cáp máy tính và có nhu cầu quan sát qua mạng ip với nhiều vị trí địa lý khác nhau, hoặc nơi bạn cần lắp đặt hệ thống camera không dây.

Khi lắp đặt hệ thống camera có qui mô lớn và cho nhiều điểm, bạn cũng có thể sử dụng hệ thống camera Analog với giải pháp kết nối nhiều DVR, với chi phí rẻ hơn hệ thống IP camera. Tuy nhiên, bạn phải chấp nhận có một số tính năng không bằng hệ thống IP camera.

Một giải pháp khác, đó là, kết hợp camera Analog và IP camera trên cùng một hệ thống, giúp bạn tận dụng được ưu điểm của từng loại camera, sao cho bạn có kết quả đầu tư là tối ưu nhất.

Trường hợp cần tư vấn cụ thể, bạn hãy mạnh dạn gọi cho mình để được hổ trợ cụ thể hơn nhé.Cảm ơn bạn đã xem bài viết và mong rằng những thông tin trên hữu ích với bạn.

Chào đoàn kết và xây dựng.
Dương Lễ
http://BenhVienMayTinhNet.com

TƯ VẤN LỰA CHỌN CAMERA PHẦN 1: SỰ KHÁC BIỆT GIỮA CAMERA ANALOG VÀ CAMERA IP

SỰ KHÁC BIỆT GIỮA CAMERA ANALOG VÀ CAMERA IP

Các bạn thân mến !

Bạn đã nghe nói nhiều về Camera quan sát, nhưng bạn chưa hiểu rỏ về chúng?
Bạn chưa hiểu Camera Analog là gì ?
Bạn cũng chưa biết Camera IP là gì ?
Mô hình hoạt động của Camera Analog và Camera IP là như thế nào ?

Hinh - Chon Camera IP hay Camera Analog

Bài viết này xin cung cấp thông tin hướng dẫn để bạn dể dàng hiểu rỏ hơn về chúng.

Xét về mặt công nghệ, camera được chia thành 2 loại: camera Analog dùng tín hiệu tương tự và Camera IP dùng tín hiệu kỹ thuật số. Bạn hãy xem hình vẽ mô hình sau đây sẽ hiểu rỏ hơn nhé.

MÔ HÌNH LẮP ĐẶT CAMERA ANALOG 1:

Mo hinh lap dat camera analog 3

Mô hình lắp đặt Camera Analog 2:

Mo hinh lap dat camera analog 1

Mô hình lắp đặt Camera Analog 3:

Mo hinh lap dat camera analog 2

Theo mô hình camera analog trên, tín hiệu analog từ camera truyền qua cáp Video – cáp đồng trục về đầu ghi hình kỹ thuật số DVR (Digital Video Recorder). Mỗi Camera được cấp nguồn 12V – DC và đều phải nối với đầu ghi hình. Nhiệm vụ của đầu ghi hình là nén hình ảnh tương tự analog đó thành tín hiệu Digital và lưu vào ổ đĩa cứng để xem lại sau này.

Theo thời gian, phần mềm quản lý đầu ghi hình ngày càng được lập trình thông minh hơn, tiện lợi hơn. Những tín năng thông minh như :

  1. Lưu hình khi có chuyển động
  2. Lưu hình theo kế hoạch thời gian định sẵn, ví dụ ghi hình từ 08 giờ -17 giờ, những giờ khác không ghi.
  3. Khi phát hiện chuyển động, đầu ghi sẽ chụp hình và gởi qua email cho người chủ quản lý, đồng thời cảnh báo qua còi hú.
  4. Phát hiện mất đồ, tức phát hiện xê dịch trong khu vực được đánh dấu
  5. Cho phép xem hình ảnh qua Tivi, màn hình LCD, cổng HDMI
  6. Cho phép xem camera qua mạng internet nhanh hơn và hình ảnh rỏ nét hơn
  7. Cho phép xem camera qua các thiết bị Smart phone như Iphone, Ipad, Samsung Galaxy, Windows Mobile (Windows 8) …
  8. Tích hợp công nghệ đám mây, cho phép người sử dụng dể dàng cài đặt mà không cần biết nhiều về kiến thức công nghệ thông tin, giúp người dùng tự mình mua và và lắp đặt.
  9. Ngoài ra, còn rất nhiều tín năng bất ngờ khác sẽ được giới thiệu tới các bạn sau nhé ….

Trong mô hình camera analog này, tín hiệu hình ảnh của tất cả các camera đều đưa về đầu ghi hình DVR, khi đó, hình ảnh truyền qua mạng internet sẽ được truyền trên một luồng video (1 địa chỉ IP) mà thôi. Do vậy khá tiết kiệm về mặt chi phí.

 

GIỚI THIỆU VỀ CAMERA IP HAY CÒN GỌI LÀ CAMERA NETWORK

MÔ HÌNH LẮP ĐẶT CAMERA IP 1:

Mo hinh lap dat Camera IP 5 

 MÔ HÌNH LẮP ĐẶT CAMERA IP 2:

 Mo hinh lap dat Camera IP 3

 MÔ HÌNH LẮP ĐẶT CAMERA IP 3:

Mo hinh lap dat Camera IP 1

 MÔ HÌNH LẮP ĐẶT CAMERA IP 4:

Mo hinh lap dat Camera IP 4

Trong mô hình Camera IP, bạn thấy rằng, từng camera ip sẽ chuyển đổi hình ảnh của nó sang dạng tín hiệu số digital  ngay trong bản thân camera đó. Các nhiệm vụ xử lý hình ảnh như: nén hình, tính năng cảnh báo chuyển động… đều được thực hiện ngay trong camera ip. Và do đó, tín hiệu ra của camera là tín hiệu số, được truyền qua mạng bằng cáp mạng CAT5. Nguồn điện 12V cho camera ip được cấp tại chỗ thông qua Adaptor 12V-2A hoặc cấp qua cáp mạng CAT5 bằng bộ chuyển đổi POE (Power Over Ethernet).

Toàn bộ các camera ip này đều được lắp vào các thiết bị mạng trung tâm như: Hub, Switch, Router… của mạng LAN – mạng máy tính sẵn có của nội bộ.

Vấn đề quản lý các camera ip được thực hiện bằng phần mềm quản lý riêng, được cài đặt vào máy vi tính hoặc bằng phần mềm Web đã tích hợp sẵn cho mỗi camera… giúp ta có thể quan sát và quản lý hình ảnh thu nhận được từ các camera như: xem,ghi hoặc phát lại… Phần mềm thường được bán kèm theo camera của hãng sản xuất, hoặc cũng có thể mua của hãng thứ 3.

Tín hiệu từ camera ip được truyền qua mạng internet theo cách giống như cách của đầu ghi  Digital Vedeo Recorder của analog. Điều khác biệt là, mỗi camera ip sẽ truyền một luồng dữ riêng và có địa chỉ IP riêng biệt. Khi xem qua mạng internet, ta có thể xem hình ảnh của một camera riêng lẻ hoặc cũng có thể xem hình ảnh của nhiều camera trên một màn hình nhờ phần mềm quản lý nào đó. Đây là tính năng rất linh hoạt của IP camera và cũng là điểm khác biệt giữa camera ip và camera Analog đứng trên góc độ xem hình ảnh qua mạng internet.

Việc ghi hình ảnh cho Camera IP được thực hiện bởi một máy chủ ghi hình (Recording PC) hoặc bằng đầu ghi hình qua mạng (NVR – Network Video Recorder). Chính vì ghi hình qua mạng, nên bạn có thể đặt đầu ghi hình tại bất cứ nơi nào trên thế giới miễn là nơi đó có internet. Điều này thật là tuyệt vời phải không bạn.

Thân chào và cảm ơn bạn đã quan tâm tới bài viết này. Hy vọng những thông tin mà mình cung cấp thực sự hữu ích với bạn khi lựa chọn camera để lắp đặt cho nhà riêng, công ty, văn phòng làm việc. Mời bạn đón xem phần 2 của bài viết nhé.

Dương Lễ

https://tuvanlapdatcamera.wordpress.com

TƯ VẤN LẮP ĐẶT CAMERA QUAN SÁT

Bí quyết tiết kiệm 35% chi phí lắp đặt Camera IP - - CAMERA - BẠN NGỦ, CHÚNG TÔI THỨC